BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

VIDEO THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN và VIDEO CÁC CHUYÊN ĐỀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gennz7502355892930_57ea90c72481d4b1292bafc82ac2f3be.jpg Gennz7502356568444_6e24562201a725a95c562e17db5d7555.jpg Gennz7502357259641_9d744d90708beaeea82456523ca54589.jpg Gennz7502357701641_68d12c5f30f0bea1175adf2cdd993f5e.jpg Gennz7502358238989_a1a860f370d37a993cba508a1737658b.jpg Gennz7502358713595_810e1a6128aa8ac911459649a7c680d0.jpg Gennz7502351260057_ec9d47defac0bd61345b100a0d92f56b.jpg Gennz7502351792085_42a7d5b536076ca606ec65bc43211c5d.jpg Gennz7502352390297_0f3b7482c0e2be05cfc924367f8a007c.jpg Gennz7502352838448_5888068b0bcc99bfdcd1eb8f70bec51b.jpg Gennz7502353325068_e4665341210c132372d2284d921a8100.jpg Gennz7502354818792_e5441dd4d484532f8d2ef56bb2d6e544.jpg Gennz7502341429938_2195983ecb7f5c211a80cc91e0a10098.jpg Gennz7502342133316_52e2699c2768ab7bc68a53babe7de06c.jpg Gennz7502342552893_12295e357de56242429641e860cb9926.jpg Gennz7502343995036_1a306192626332a5136406b182b188dc.jpg Gennz7502349292932_f33831f89bb513b01114b3ed16b0d9bd.jpg Gennz7502350714617_9b846d7860b7d77d4e220065f7766cbe.jpg Genhz7480123090544_e36dc34a5da723f306a4643498fc0e4d.jpg Gennz7476464377388_161837d0009c33b176a918d8eb42945e.jpg

    TIẾNG ANH TIỂU HỌC

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    TLTH5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mạc Thị Chiều
    Ngày gửi: 14h:41' 20-01-2026
    Dung lượng: 10.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ­­­HỒ SĨ ĐÀM (Tổng Chủ biên) – NGUYỄN THANH THUỶ (Chủ biên)
    HỒ CẨM HÀ – NGUYỄN THỊ NGỌC – NGUYỄN THỊ HỒNG
    NGUYỄN CHÍ TRUNG

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN ,
    BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    MÔN

    TIN HỌC
    5

    HÀ NỘI - NĂM 2024

    PHẦN THỨ NHẤT
    TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH
    MÔN TIN HỌC LỚP 5

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

    Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
    phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính
    (CS) và được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học và
    THCS) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (THPT).
    Chương trình môn Tin học lớp 5 thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản. Ở giai đoạn này,
    môn Tin học giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ
    kĩ thuật số, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy
    giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo
    các nguyên tắc cơ bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
    Ở cấp tiểu học, trong đó có lớp 5, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản
    hỗ trợ học tập và sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ,
    đồng thời bước đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy
    tính. Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông
    dụng để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống; thực hành phát hiện và giải
    quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động
    hoá của công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm
    dữ liệu số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

    Chương trình môn Tin học cụ thể hoá các quan điểm của Chương trình tổng thể,
    chú trọng các yêu cầu sau đây:
    1. Tính kế thừa và phát triển
    a) Kế thừa chương trình môn Tin học hiện hành
    Chương trình môn Tin học kế thừa và phát triển những ưu điểm cơ bản của chương
    trình hiện hành là tính hệ thống và tính khoa học, đồng thời tránh thiên về lí thuyết
    trong một số nội dung và sự trùng lặp giữa các cấp học, gây quá tải.
    2

    b) Khai thác chương trình môn Tin học phổ thông của các nước tiên tiến
    Trong bối cảnh nhiều nước coi trọng phát triển chương trình giáo dục tin học nhằm
    đào tạo nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Chương trình
    môn Tin học khai thác, chọn lọc vận dụng chương trình môn Tin học của các nước
    tiên tiến nhằm hội nhập, hướng tới trình độ quốc tế.
    2. Tính khoa học, hiện đại và sư phạm
    Chương trình môn Tin học chọn lọc các nội dung cơ bản, phổ thông và hiện đại
    của ba mạch kiến thức DL, ICT,CS, đồng thời quan tâm đúng mức đến nội dung về
    đạo đức, pháp luật, văn hoá và ảnh hưởng của tin học đến xã hội, bảo đảm nguyên lí
    “vừa dạy chữ vừa dạy người” và coi trọng tính nhân văn trong thời đại có sự kết nối
    cao của thế giới thực và thế giới số.
    Chương trình được thiết kế với các nguyên tắc sư phạm: bảo đảm tính vừa sức,
    phát triển mạch kiến thức vừa theo đường thẳng vừa đồng tâm, xây dựng hệ thống
    khái niệm cốt lõi. Chương trình chọn lọc nội dung và yêu cầu phù hợp lứa tuổi, xen
    kẽ những nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các chủ đề lớn
    xuyên suốt các cấp học với yêu cầu cần đạt (YCCĐ) nâng cao dần. Các khái niệm
    cốt lõi được bắt đầu hình thành ở cấp tiểu học và được phát triển hoàn chỉnh dần ở
    các cấp học cao hơn.
    3. Tính thiết thực
    a) Phục vụ định hướng nghề nghiệp
    Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có nhiều ngành nghề
    và việc làm mới xuất hiện đòi hỏi kiến thức, kĩ năng tin học chuyên sâu, Chương
    trình môn Tin học thể hiện khả năng kết nối và lan toả sâu rộng của tin học đến tất cả
    các lĩnh vực khác nhau của đời sống, xác lập cho các đối tượng HS khác nhau một
    phổ rộng các ngành nghề chuyên sâu và các ngành nghề ứng dụng tin học.
    b) Thực hiện giáo dục STEM
    Định hướng giáo dục STEM đang được triển khai như một hướng đi quan trọng
    trong giáo dục và đào tạo tại nhiều nước trên thế giới. Với tư cách là công nghệ nền
    tảng, hội tụ đủ tất cả bốn yếu tố giáo dục STEM (Khoa học (S), Công nghệ (T), Kĩ
    thuật (E) và Toán học (M)), môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học
    khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của HS nhằm tạo ra sản phẩm số
    có hàm lượng ICT cao. Chương trình môn Tin học khai thác ưu thế về tích hợp liên
    môn bằng cách yêu cầu HS làm ra sản phẩm số của cá nhân và của nhóm học tập để
    thu hẹp khoảng cách giữa giáo dục hàn lâm và thực tiễn.

    3

    4. Tính mở
    a) Nội dung chương trình mở
    Chương trình môn Tin học có các chủ đề bắt buộc, đồng thời có các chủ đề lựa
    chọn. Các chủ đề nội dung không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng và phần mềm cụ
    thể, không phân biệt phần mềm và học liệu mở hay đóng, tạo thuận lợi cho việc vận
    dụng phù hợp với khả năng các địa phương và các đối tượng HS khác nhau. Do đặc
    thù riêng, Chương trình môn Tin học cần được cập nhật và điều chỉnh theo định kì
    ngắn hạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính hiện đại và
    thời sự, đáp ứng sự phát triển rất nhanh của công nghệ kĩ thuật số, phù hợp với điều
    kiện kinh tế – xã hội của đất nước.
    b) Hình thức giáo dục đa dạng
    Chương trình môn Tin học chọn lọc các chủ đề thiết thực và hấp dẫn, tạo điều
    kiện cho HS học tập và ứng dụng tin học không chỉ trong phạm vi môn Tin học mà
    cả trong các môn học khác, không chỉ trong khuôn viên nhà trường mà ở cả các môi
    trường ngoài khuôn viên trường học (ở nhà, qua mạng máy tính, trong câu lạc bộ và
    trong thực tế).
    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

    1. Mục tiêu chung
    Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ
    yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể, đồng thời góp
    phần chủ yếu hình thành, phát triển năng lực tin học cho HS. Môn Tin học trang bị
    cho HS hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:
    – DL: Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp HS hoà nhập với xã hội hiện đại, sử
    dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ bản thông dụng một cách có đạo đức,
    văn hoá và tuân thủ pháp luật.
    – ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp HS sử dụng và áp dụng
    hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế một cách hiệu quả và sáng tạo.
    – CS: Khoa học máy tính nhằm giúp HS hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực
    tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc thiết kế và phát triển các hệ thống
    máy tính.
    2. Mục tiêu cấp tiểu học và các cấp học liên quan
    Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất
    và năng lực HS để chuyển mục tiêu từ nền giáo dục nặng về kiến thức sang nền giáo
    dục hướng đến phát triển con người toàn diện, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    4

    Giáo dục tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho HS khả năng tìm
    kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp
    lần thứ tư và toàn cầu hoá. Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ
    và hành động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học
    suốt đời.
    Môn Tin học giúp HS thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành
    và phát triển cho HS năng lực Tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng
    cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
    phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS)
    và được phân chia theo hai giai đoạn:
    a) Giai đoạn giáo dục cơ bản
    Môn Tin học giúp HS hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ kĩ thuật
    số, làm quen và sử dụng Internet; hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề
    với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ
    bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
    Ở cấp tiểu học, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ học tập và
    sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khỏe, đồng thời bước
    đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy tính.
    Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng
    để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống, thực hành phát hiện và giải quyết
    vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động hoá của
    công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu
    số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
    b) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
    Môn Tin học có sự phân hoá sâu. Tuỳ theo sở thích và dự định về nghề nghiệp
    trong tương lai, HS lựa chọn một trong hai định hướng: Tin học ứng dụng và Khoa
    học máy tính.
    Hai định hướng có chung một số chủ đề con và mỗi định hướng này còn có những
    chủ đề con riêng.
    Định hướng Tin học ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng máy tính như một công
    cụ của công nghệ kĩ thuật số trong cuộc sống, học tập và làm việc, đem lại sự thích
    ứng và khả năng phát triển dịch vụ trong xã hội số.
    Định hướng Khoa học máy tính đáp ứng mục đích bước đầu tìm hiểu nguyên lí
    HĐ của hệ thống máy tính, phát triển tư duy máy tính, khả năng tìm tòi, khám phá
    các hệ thống tin học, phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính
    5

    Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, HS có thể chọn một số chuyên đề học tập
    tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định
    hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp HS thành thạo
    hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học
    tập và cuộc sống. Những chuyên đề thuộc định hướng Khoa học máy tính nhằm giới
    thiệu lập trình điều khiển robot giáo dục, kĩ thuật thiết kế thuật toán, một số cấu trúc
    dữ liệu và một số nguyên tắc thiết kế mạng máy tính.
    Như tất cả các môn học trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Tin học phải góp
    phần hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 3 năng lực cốt lõi cho HS, cụ
    thể là:
    – 5 Phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    – 3 năng lực chung trong các năng lực cốt lõi: năng lực tự chủ và tự học, năng lực
    giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    Môn Tin học là môn học chủ đạo trong phát triển cho HS năng lực Tin học gồm 5
    năng lực thành phần sau đây:
    – NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
    – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.
    – NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
    – NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
    – NLe: Hợp tác trong môi trường số.
    Trong văn bản chương trình tin học 2018 có nêu những biểu hiện cụ thể của mỗi
    năng lực thành phần ở mỗi cấp học.
    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
    Môn Tin học góp phần thực hiện các YCCĐ về phẩm chất chủ yếu và năng lực
    chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong
    Chương trình tổng thể.
    2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù ở lớp 5
    Ở lớp 5, HS sử dụng được máy tính hỗ trợ vui chơi, giải trí và học tập, thông qua
    đó biết được một số lợi ích mà thiết bị kĩ thuật số có thể đem lại cho con người, trước
    hết cho cá nhân HS. Đồng thời HS có được những khả năng ban đầu về tư duy và
    nền nếp thích ứng với việc sử dụng máy tính và thiết bị số thông minh, với yêu cầu
    cụ thể sau đây:
    6

    Thành phần
    năng lực
    NLa

    NLb

    NLc

    Biểu hiện
    Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật
    số thông dụng; thực hiện được một số thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ
    học tập, vui chơi, giải trí trên một số thiết bị kĩ thuật số quen thuộc.
    Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ và biết bảo vệ thông tin số hoá của
    cá nhân, biết và thực hiện được quyền sở hữu trí tuệ ở mức đơn giản. Ví
    dụ: Biết sản phẩm số (bài làm, tranh vẽ, bài thơ, video, chương trình máy
    tính,...) của mỗi người thuộc quyền sở hữu của người đó, không được sao
    chép khi không được phép. Biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị kĩ
    thuật số (thao tác đúng cách, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ,...).
    Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi
    giải quyết công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet
    theo hướng dẫn; biết sử dụng tài nguyên thông tin và kĩ thuật của ICT để
    giải quyết một số vấn đề phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: tạo một album ảnh
    đẹp giới thiệu một danh lam thắng cảnh, tìm nghĩa và tra cứu cách đọc một
    từ tiếng Anh,...; diễn đạt được các bước giải quyết vấn đề theo kiểu thuật
    toán (quy trình gồm các bước có thứ tự để giải quyết được vấn đề).

    NLd

    Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học
    tập; tạo được các sản phẩm số đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi.
    Ví dụ bài trình chiếu đơn giản, bưu thiệp, bức vẽ hay một chương trình trò
    chơi đơn giản,...

    NLe

    Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia
    sẻ, trao đổi thông tin với bạn bè và người thân.

    V. NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔN TIN HỌC LỚP 5

    1. Nội dung toàn cấp tiểu học
    Chủ đề

    Lớp 3
    Thông tin và xử lí
    thông tin.

    Chủ đề A.
    Máy tính
    và em

    Lớp 4

    Phần cứng và phần
    mềm.

    Khám phá máy tính.
    Làm quen với cách gõ
    bàn phím.

    Lớp 5

    Những việc em có
    thể làm được nhờ
    máy tính.

    Lợi ích của việc gõ
    bàn phím đúng cách.

    7

    Chủ đề B.
    Mạng máy
    tính và
    Internet
    Chủ đề C.
    Tổ chức lưu
    trữ, tìm kiếm
    và trao đổi
    thông tin
    Chủ đề D.
    Đạo đức, pháp
    luật và văn
    hoá trong môi
    trường số

    Xem tin và giải trí
    trên trang web.

    Thông tin trên trang
    web.

    Tìm kiếm thông tin
    trên website.

    Sắp xếp để dễ tìm.

    Bước đầu tìm kiếm
    thông tin trên Internet.

    Tìm kiếm thông tin
    trong giải quyết vấn
    đề.

    Làm quen với thư
    mục lưu trữ thông tin
    trong máy tính.

    Tổ chức cây thư mục
    lưu trữ thông tin trong
    máy tính.

    Cây thư mục và tìm
    tệp trên máy tính.

    Sử dụng thông tin
    cá nhân trong môi
    trường số một cách
    phù hợp.

    Bản quyền sử dụng
    phần mềm.

    Bản quyền nội dung
    thông tin.

    Làm quen với bài
    trình chiếu đơn giản.

    Tạo bài trình chiếu.
    Tập soạn thảo văn bản.

    Chủ đề E.
    Ứng dụng
    tin học

    Chọn ít nhất 1 trong 2
    chủ đề con sau đây:
    Sử dụng công cụ đa
    phương tiện để tìm
    hiểu thế giới tự nhiên.
    Sử dụng phần mềm
    luyện tập thao tác với
    chuột máy tính.

    Chủ đề F.
    Giải quyết
    vấn đề với sự
    trợ giúp của
    máy tính

    8

    Thực hiện công việc
    theo các bước.
    Nhiệm vụ của em
    và sự trợ giúp của
    máy tính.

    Chọn ít nhất 1 trong 2
    chủ đề con sau đây:
    Sử dụng công cụ đa
    phương tiện để tìm
    hiểu lịch sử, văn hoá

    Thực hành soạn
    thảo văn bản.
    Chọn ít nhất 1 trong
    2 chủ đề con sau đây:
    Sử dụng phần mềm
    đồ hoạ tạo sản phẩm
    số đơn giản.

    Sử dụng phần mềm
    luyện tập gõ bàn phím.

    Sử dụng công cụ đa
    phương tiện hỗ trợ
    tạo sản phẩm đơn
    giản.

    Làm quen với môi
    trường lập trình trực
    quan.

    Chơi và khám phá
    trong môi trường
    lập trình trực quan.

    2. Yêu cầu cần đạt và nội dung giáo dục tin học lớp 5
    Các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) tương ứng với sáu chủ đề môn Tin học lớp 5 trong
    CT Tin học 2018 được mô tả trong bảng sau đây, trong đó cột “Thời lượng” là thời
    lượng dự kiến tham khảo (% trên tổng số 35 tiết):

    Nội dung

    Tỷ lệ
    thời
    lượng
    dự kiến

    Những việc em có
    thể làm được nhờ
    máy tính

    3 (9%)

    Tìm kiếm thông
    tin trên website

    2 (6%)

    Yêu cầu cần đạt
    Chủ đề A. Máy tính và em
    – Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm
    kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn bè và tạo ra sản
    phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
    – Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành
    thạo để làm được nhiều việc hơn.
    Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
    – Tìm được trên website cho trước những thông tin phù
    hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
    – Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm
    để hoàn thành công việc được giao.

    Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
    – Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc
    thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
    – Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề
    cần giải quyết.

    Tìm kiếm thông
    tin trong giải
    quyết vấn đề

    – Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết
    vấn đề cụ thể.
    – Tạo được các thư mục với cấu trúc cây hợp lí.
    – Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm
    các thư mục và các tệp

    4 (11%)

    Cây thư mục và
    tìm tệp trên máy
    tính

    Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

    9

    – Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản
    quyền nội dung thông tin.
    – Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo
    đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo
    mật thông tin.

    Bản quyền nội
    dung thông tin

    – Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền
    nội dung thông tin.

    1 (3%)

    – Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái,
    gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay
    sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…
    Chủ đề E. Ứng dụng tin học
    – Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép,
    di chuyển một đoạn văn bản.

    Thực hành soạn
    thảo văn bản

    – Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn:
    chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ.
    – Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.
    – Tạo được sản phẩm số đơn giản nhờ sử dụng phần mềm
    đồ hoạ, ví dụ thiệp chúc mừng để tặng người thân nhân
    một dịp đặc biệt

    Chủ đề con (lựa
    chọn): Sử dụng
    phần mềm đồ hoạ
    tạo sản phẩm số
    đơn giản

    – Tạo được sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn,ví
    dụ: gấp giấy, tạo đồ dùng tiện lợi cho gia đình,...

    Chủ đề con
    (lựa chọn): Sử
    dụng công cụ đa
    phương tiện hỗ
    trợ tạo sản phẩm
    đơn giản

    7 (20%)

    Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
    – Nêu được ví dụ cụ thể mô tả các cấu trúc tuần tự, lặp, rẽ
    nhánh và sử dụng được các cấu trúc điều khiển này trong
    một số chương trình đơn giản.
    – Sử dụng được biến nhớ và biểu thức trong một số
    chương trình đơn giản.
    – Hợp tác được theo nhóm để viết kịch bản và chương
    trình thể hiện kịch bản.

    Chơi và khám phá
    trong môi trường
    lập trình trực quan

    14 (40%)

    – Chạy thử được chương trình..
    Ôn tập, Đánh giá định kì

    10

    4 (11%)

    VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC VÀ ĐÁNH GIÁ
    KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    1. Định hướng chung về phương pháp giáo dục
    a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin
    và khả năng tự học, tự rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số giúp HS
    có thể liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng được với những thay đổi nhanh
    chóng của công nghệ kĩ thuật số.
    b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong
    khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề. Khuyến khích HS làm
    ra sản phẩm số.
    c) Vận dụng các phương pháp giáo dục và các hình thức tổ chức dạy học một cách
    linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều
    kiện cụ thể. Chủ động phối hợp với những môn học khác để đạt hiệu quả trong dạy
    học liên môn và dạy học theo định hướng STEM.
    2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và
    năng lực chung
    Môn Tin học có nhiều cơ hội kết hợp việc hình thành và phát triển năng lực tin
    học với việc hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực
    chung đã được quy định trong Chương trình tổng thể.
    a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
    Một số chủ đề của môn Tin học giúp giáo viên (GV) có cơ hội hình thành và phát
    triển một cách hiệu quả cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm
    chỉ, trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề tập trung vào nội dung lập trình trực quan,
    các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học”
    và “Hướng nghiệp với tin học” tạo ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua
    các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. GV cần căn cứ vào các biểu hiện của những
    phẩm chất được mô tả trong Chương trình tổng thể để hình thành và phát triển phẩm
    chất cho HS trong suốt cả quá trình giáo dục tin học.
    b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung
    Nội dung và các YCCĐ của một số chủ đề trong Chương trình môn Tin học giúp
    hình thành và phát triển trực tiếp ba thành phần của năng lực tin học: NLd “Ứng
    dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; NLe “Hợp tác trong
    môi trường số” và NLc “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và
    truyền thông”. Thông qua các chủ đề đó, GV cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp
    phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp tác”, “giải quyết
    vấn đề và sáng tạo”. GV cần căn cứ vào tình huống cụ thể trong môi trường số và
    11

    dựa vào các biểu hiện được mô tả trong Chương trình tổng thể để phát triển các năng
    lực chung nêu trên.
    3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo
    dục tin học
    Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cần:
    a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
    hành. Ở tiểu học có thể sử dụng tinh thần của dạy học theo dự án để phát huy khả
    năng làm việc nhóm, khả năng tự học và tính chủ động của HS. Việc dạy học ở phòng
    thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt nhằm đem lại cho HS sự hào hứng,
    chủ động khám phá, nhưng phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
    b) Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù
    hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán
    và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính. Ở
    bậc tiểu học nên cho HS tiếp cận những vấn đề này một cách trực quan qua hình ảnh,
    video làm mẫu hoặc quan sát làm mẫu trên máy tính.
    c) Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất
    giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua
    sản phẩm số.
    d) Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, GV giúp
    HS lựa chọn những nội dung thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện
    khả năng của bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học
    ở cấp trung học phổ thông. Ở cấp trung học phổ thông, hai định hướng Khoa học
    máy tính và Tin học ứng dụng khác nhau không chỉ về nội dung kiến thức mà cả về
    phương pháp dạy học. .
    VII. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    1. Định hướng chung
    a) Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực
    tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm
    phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
    b) Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng
    kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh
    giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối
    hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ,
    tình cảm, hành vi ứng
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THƯỢNG QUẬN - HẢI PHÒNG !