Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
TLTH5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Chiều
Ngày gửi: 14h:41' 20-01-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Chiều
Ngày gửi: 14h:41' 20-01-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HỒ SĨ ĐÀM (Tổng Chủ biên) – NGUYỄN THANH THUỶ (Chủ biên)
HỒ CẨM HÀ – NGUYỄN THỊ NGỌC – NGUYỄN THỊ HỒNG
NGUYỄN CHÍ TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN ,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
MÔN
TIN HỌC
5
HÀ NỘI - NĂM 2024
PHẦN THỨ NHẤT
TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIN HỌC LỚP 5
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính
(CS) và được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học và
THCS) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (THPT).
Chương trình môn Tin học lớp 5 thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản. Ở giai đoạn này,
môn Tin học giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ
kĩ thuật số, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy
giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo
các nguyên tắc cơ bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
Ở cấp tiểu học, trong đó có lớp 5, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản
hỗ trợ học tập và sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ,
đồng thời bước đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy
tính. Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông
dụng để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống; thực hành phát hiện và giải
quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động
hoá của công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm
dữ liệu số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình môn Tin học cụ thể hoá các quan điểm của Chương trình tổng thể,
chú trọng các yêu cầu sau đây:
1. Tính kế thừa và phát triển
a) Kế thừa chương trình môn Tin học hiện hành
Chương trình môn Tin học kế thừa và phát triển những ưu điểm cơ bản của chương
trình hiện hành là tính hệ thống và tính khoa học, đồng thời tránh thiên về lí thuyết
trong một số nội dung và sự trùng lặp giữa các cấp học, gây quá tải.
2
b) Khai thác chương trình môn Tin học phổ thông của các nước tiên tiến
Trong bối cảnh nhiều nước coi trọng phát triển chương trình giáo dục tin học nhằm
đào tạo nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Chương trình
môn Tin học khai thác, chọn lọc vận dụng chương trình môn Tin học của các nước
tiên tiến nhằm hội nhập, hướng tới trình độ quốc tế.
2. Tính khoa học, hiện đại và sư phạm
Chương trình môn Tin học chọn lọc các nội dung cơ bản, phổ thông và hiện đại
của ba mạch kiến thức DL, ICT,CS, đồng thời quan tâm đúng mức đến nội dung về
đạo đức, pháp luật, văn hoá và ảnh hưởng của tin học đến xã hội, bảo đảm nguyên lí
“vừa dạy chữ vừa dạy người” và coi trọng tính nhân văn trong thời đại có sự kết nối
cao của thế giới thực và thế giới số.
Chương trình được thiết kế với các nguyên tắc sư phạm: bảo đảm tính vừa sức,
phát triển mạch kiến thức vừa theo đường thẳng vừa đồng tâm, xây dựng hệ thống
khái niệm cốt lõi. Chương trình chọn lọc nội dung và yêu cầu phù hợp lứa tuổi, xen
kẽ những nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các chủ đề lớn
xuyên suốt các cấp học với yêu cầu cần đạt (YCCĐ) nâng cao dần. Các khái niệm
cốt lõi được bắt đầu hình thành ở cấp tiểu học và được phát triển hoàn chỉnh dần ở
các cấp học cao hơn.
3. Tính thiết thực
a) Phục vụ định hướng nghề nghiệp
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có nhiều ngành nghề
và việc làm mới xuất hiện đòi hỏi kiến thức, kĩ năng tin học chuyên sâu, Chương
trình môn Tin học thể hiện khả năng kết nối và lan toả sâu rộng của tin học đến tất cả
các lĩnh vực khác nhau của đời sống, xác lập cho các đối tượng HS khác nhau một
phổ rộng các ngành nghề chuyên sâu và các ngành nghề ứng dụng tin học.
b) Thực hiện giáo dục STEM
Định hướng giáo dục STEM đang được triển khai như một hướng đi quan trọng
trong giáo dục và đào tạo tại nhiều nước trên thế giới. Với tư cách là công nghệ nền
tảng, hội tụ đủ tất cả bốn yếu tố giáo dục STEM (Khoa học (S), Công nghệ (T), Kĩ
thuật (E) và Toán học (M)), môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học
khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của HS nhằm tạo ra sản phẩm số
có hàm lượng ICT cao. Chương trình môn Tin học khai thác ưu thế về tích hợp liên
môn bằng cách yêu cầu HS làm ra sản phẩm số của cá nhân và của nhóm học tập để
thu hẹp khoảng cách giữa giáo dục hàn lâm và thực tiễn.
3
4. Tính mở
a) Nội dung chương trình mở
Chương trình môn Tin học có các chủ đề bắt buộc, đồng thời có các chủ đề lựa
chọn. Các chủ đề nội dung không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng và phần mềm cụ
thể, không phân biệt phần mềm và học liệu mở hay đóng, tạo thuận lợi cho việc vận
dụng phù hợp với khả năng các địa phương và các đối tượng HS khác nhau. Do đặc
thù riêng, Chương trình môn Tin học cần được cập nhật và điều chỉnh theo định kì
ngắn hạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính hiện đại và
thời sự, đáp ứng sự phát triển rất nhanh của công nghệ kĩ thuật số, phù hợp với điều
kiện kinh tế – xã hội của đất nước.
b) Hình thức giáo dục đa dạng
Chương trình môn Tin học chọn lọc các chủ đề thiết thực và hấp dẫn, tạo điều
kiện cho HS học tập và ứng dụng tin học không chỉ trong phạm vi môn Tin học mà
cả trong các môn học khác, không chỉ trong khuôn viên nhà trường mà ở cả các môi
trường ngoài khuôn viên trường học (ở nhà, qua mạng máy tính, trong câu lạc bộ và
trong thực tế).
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ
yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể, đồng thời góp
phần chủ yếu hình thành, phát triển năng lực tin học cho HS. Môn Tin học trang bị
cho HS hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:
– DL: Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp HS hoà nhập với xã hội hiện đại, sử
dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ bản thông dụng một cách có đạo đức,
văn hoá và tuân thủ pháp luật.
– ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp HS sử dụng và áp dụng
hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế một cách hiệu quả và sáng tạo.
– CS: Khoa học máy tính nhằm giúp HS hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực
tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc thiết kế và phát triển các hệ thống
máy tính.
2. Mục tiêu cấp tiểu học và các cấp học liên quan
Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất
và năng lực HS để chuyển mục tiêu từ nền giáo dục nặng về kiến thức sang nền giáo
dục hướng đến phát triển con người toàn diện, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4
Giáo dục tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho HS khả năng tìm
kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và toàn cầu hoá. Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ
và hành động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học
suốt đời.
Môn Tin học giúp HS thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành
và phát triển cho HS năng lực Tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng
cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS)
và được phân chia theo hai giai đoạn:
a) Giai đoạn giáo dục cơ bản
Môn Tin học giúp HS hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ kĩ thuật
số, làm quen và sử dụng Internet; hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề
với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ
bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
Ở cấp tiểu học, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ học tập và
sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khỏe, đồng thời bước
đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy tính.
Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng
để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống, thực hành phát hiện và giải quyết
vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động hoá của
công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu
số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
b) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Môn Tin học có sự phân hoá sâu. Tuỳ theo sở thích và dự định về nghề nghiệp
trong tương lai, HS lựa chọn một trong hai định hướng: Tin học ứng dụng và Khoa
học máy tính.
Hai định hướng có chung một số chủ đề con và mỗi định hướng này còn có những
chủ đề con riêng.
Định hướng Tin học ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng máy tính như một công
cụ của công nghệ kĩ thuật số trong cuộc sống, học tập và làm việc, đem lại sự thích
ứng và khả năng phát triển dịch vụ trong xã hội số.
Định hướng Khoa học máy tính đáp ứng mục đích bước đầu tìm hiểu nguyên lí
HĐ của hệ thống máy tính, phát triển tư duy máy tính, khả năng tìm tòi, khám phá
các hệ thống tin học, phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính
5
Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, HS có thể chọn một số chuyên đề học tập
tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định
hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp HS thành thạo
hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học
tập và cuộc sống. Những chuyên đề thuộc định hướng Khoa học máy tính nhằm giới
thiệu lập trình điều khiển robot giáo dục, kĩ thuật thiết kế thuật toán, một số cấu trúc
dữ liệu và một số nguyên tắc thiết kế mạng máy tính.
Như tất cả các môn học trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Tin học phải góp
phần hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 3 năng lực cốt lõi cho HS, cụ
thể là:
– 5 Phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
– 3 năng lực chung trong các năng lực cốt lõi: năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Tin học là môn học chủ đạo trong phát triển cho HS năng lực Tin học gồm 5
năng lực thành phần sau đây:
– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.
– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
– NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Trong văn bản chương trình tin học 2018 có nêu những biểu hiện cụ thể của mỗi
năng lực thành phần ở mỗi cấp học.
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học góp phần thực hiện các YCCĐ về phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong
Chương trình tổng thể.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù ở lớp 5
Ở lớp 5, HS sử dụng được máy tính hỗ trợ vui chơi, giải trí và học tập, thông qua
đó biết được một số lợi ích mà thiết bị kĩ thuật số có thể đem lại cho con người, trước
hết cho cá nhân HS. Đồng thời HS có được những khả năng ban đầu về tư duy và
nền nếp thích ứng với việc sử dụng máy tính và thiết bị số thông minh, với yêu cầu
cụ thể sau đây:
6
Thành phần
năng lực
NLa
NLb
NLc
Biểu hiện
Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật
số thông dụng; thực hiện được một số thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ
học tập, vui chơi, giải trí trên một số thiết bị kĩ thuật số quen thuộc.
Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ và biết bảo vệ thông tin số hoá của
cá nhân, biết và thực hiện được quyền sở hữu trí tuệ ở mức đơn giản. Ví
dụ: Biết sản phẩm số (bài làm, tranh vẽ, bài thơ, video, chương trình máy
tính,...) của mỗi người thuộc quyền sở hữu của người đó, không được sao
chép khi không được phép. Biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị kĩ
thuật số (thao tác đúng cách, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ,...).
Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi
giải quyết công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet
theo hướng dẫn; biết sử dụng tài nguyên thông tin và kĩ thuật của ICT để
giải quyết một số vấn đề phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: tạo một album ảnh
đẹp giới thiệu một danh lam thắng cảnh, tìm nghĩa và tra cứu cách đọc một
từ tiếng Anh,...; diễn đạt được các bước giải quyết vấn đề theo kiểu thuật
toán (quy trình gồm các bước có thứ tự để giải quyết được vấn đề).
NLd
Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học
tập; tạo được các sản phẩm số đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi.
Ví dụ bài trình chiếu đơn giản, bưu thiệp, bức vẽ hay một chương trình trò
chơi đơn giản,...
NLe
Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia
sẻ, trao đổi thông tin với bạn bè và người thân.
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔN TIN HỌC LỚP 5
1. Nội dung toàn cấp tiểu học
Chủ đề
Lớp 3
Thông tin và xử lí
thông tin.
Chủ đề A.
Máy tính
và em
Lớp 4
Phần cứng và phần
mềm.
Khám phá máy tính.
Làm quen với cách gõ
bàn phím.
Lớp 5
Những việc em có
thể làm được nhờ
máy tính.
Lợi ích của việc gõ
bàn phím đúng cách.
7
Chủ đề B.
Mạng máy
tính và
Internet
Chủ đề C.
Tổ chức lưu
trữ, tìm kiếm
và trao đổi
thông tin
Chủ đề D.
Đạo đức, pháp
luật và văn
hoá trong môi
trường số
Xem tin và giải trí
trên trang web.
Thông tin trên trang
web.
Tìm kiếm thông tin
trên website.
Sắp xếp để dễ tìm.
Bước đầu tìm kiếm
thông tin trên Internet.
Tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn
đề.
Làm quen với thư
mục lưu trữ thông tin
trong máy tính.
Tổ chức cây thư mục
lưu trữ thông tin trong
máy tính.
Cây thư mục và tìm
tệp trên máy tính.
Sử dụng thông tin
cá nhân trong môi
trường số một cách
phù hợp.
Bản quyền sử dụng
phần mềm.
Bản quyền nội dung
thông tin.
Làm quen với bài
trình chiếu đơn giản.
Tạo bài trình chiếu.
Tập soạn thảo văn bản.
Chủ đề E.
Ứng dụng
tin học
Chọn ít nhất 1 trong 2
chủ đề con sau đây:
Sử dụng công cụ đa
phương tiện để tìm
hiểu thế giới tự nhiên.
Sử dụng phần mềm
luyện tập thao tác với
chuột máy tính.
Chủ đề F.
Giải quyết
vấn đề với sự
trợ giúp của
máy tính
8
Thực hiện công việc
theo các bước.
Nhiệm vụ của em
và sự trợ giúp của
máy tính.
Chọn ít nhất 1 trong 2
chủ đề con sau đây:
Sử dụng công cụ đa
phương tiện để tìm
hiểu lịch sử, văn hoá
Thực hành soạn
thảo văn bản.
Chọn ít nhất 1 trong
2 chủ đề con sau đây:
Sử dụng phần mềm
đồ hoạ tạo sản phẩm
số đơn giản.
Sử dụng phần mềm
luyện tập gõ bàn phím.
Sử dụng công cụ đa
phương tiện hỗ trợ
tạo sản phẩm đơn
giản.
Làm quen với môi
trường lập trình trực
quan.
Chơi và khám phá
trong môi trường
lập trình trực quan.
2. Yêu cầu cần đạt và nội dung giáo dục tin học lớp 5
Các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) tương ứng với sáu chủ đề môn Tin học lớp 5 trong
CT Tin học 2018 được mô tả trong bảng sau đây, trong đó cột “Thời lượng” là thời
lượng dự kiến tham khảo (% trên tổng số 35 tiết):
Nội dung
Tỷ lệ
thời
lượng
dự kiến
Những việc em có
thể làm được nhờ
máy tính
3 (9%)
Tìm kiếm thông
tin trên website
2 (6%)
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề A. Máy tính và em
– Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm
kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn bè và tạo ra sản
phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
– Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành
thạo để làm được nhiều việc hơn.
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
– Tìm được trên website cho trước những thông tin phù
hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
– Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm
để hoàn thành công việc được giao.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
– Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc
thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
– Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề
cần giải quyết.
Tìm kiếm thông
tin trong giải
quyết vấn đề
– Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết
vấn đề cụ thể.
– Tạo được các thư mục với cấu trúc cây hợp lí.
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm
các thư mục và các tệp
4 (11%)
Cây thư mục và
tìm tệp trên máy
tính
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
9
– Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản
quyền nội dung thông tin.
– Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo
đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo
mật thông tin.
Bản quyền nội
dung thông tin
– Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền
nội dung thông tin.
1 (3%)
– Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái,
gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay
sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
– Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép,
di chuyển một đoạn văn bản.
Thực hành soạn
thảo văn bản
– Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn:
chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ.
– Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.
– Tạo được sản phẩm số đơn giản nhờ sử dụng phần mềm
đồ hoạ, ví dụ thiệp chúc mừng để tặng người thân nhân
một dịp đặc biệt
Chủ đề con (lựa
chọn): Sử dụng
phần mềm đồ hoạ
tạo sản phẩm số
đơn giản
– Tạo được sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn,ví
dụ: gấp giấy, tạo đồ dùng tiện lợi cho gia đình,...
Chủ đề con
(lựa chọn): Sử
dụng công cụ đa
phương tiện hỗ
trợ tạo sản phẩm
đơn giản
7 (20%)
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
– Nêu được ví dụ cụ thể mô tả các cấu trúc tuần tự, lặp, rẽ
nhánh và sử dụng được các cấu trúc điều khiển này trong
một số chương trình đơn giản.
– Sử dụng được biến nhớ và biểu thức trong một số
chương trình đơn giản.
– Hợp tác được theo nhóm để viết kịch bản và chương
trình thể hiện kịch bản.
Chơi và khám phá
trong môi trường
lập trình trực quan
14 (40%)
– Chạy thử được chương trình..
Ôn tập, Đánh giá định kì
10
4 (11%)
VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung về phương pháp giáo dục
a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin
và khả năng tự học, tự rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số giúp HS
có thể liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng được với những thay đổi nhanh
chóng của công nghệ kĩ thuật số.
b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong
khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề. Khuyến khích HS làm
ra sản phẩm số.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục và các hình thức tổ chức dạy học một cách
linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều
kiện cụ thể. Chủ động phối hợp với những môn học khác để đạt hiệu quả trong dạy
học liên môn và dạy học theo định hướng STEM.
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
Môn Tin học có nhiều cơ hội kết hợp việc hình thành và phát triển năng lực tin
học với việc hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực
chung đã được quy định trong Chương trình tổng thể.
a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
Một số chủ đề của môn Tin học giúp giáo viên (GV) có cơ hội hình thành và phát
triển một cách hiệu quả cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề tập trung vào nội dung lập trình trực quan,
các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học”
và “Hướng nghiệp với tin học” tạo ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua
các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. GV cần căn cứ vào các biểu hiện của những
phẩm chất được mô tả trong Chương trình tổng thể để hình thành và phát triển phẩm
chất cho HS trong suốt cả quá trình giáo dục tin học.
b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung
Nội dung và các YCCĐ của một số chủ đề trong Chương trình môn Tin học giúp
hình thành và phát triển trực tiếp ba thành phần của năng lực tin học: NLd “Ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; NLe “Hợp tác trong
môi trường số” và NLc “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và
truyền thông”. Thông qua các chủ đề đó, GV cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp
phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp tác”, “giải quyết
vấn đề và sáng tạo”. GV cần căn cứ vào tình huống cụ thể trong môi trường số và
11
dựa vào các biểu hiện được mô tả trong Chương trình tổng thể để phát triển các năng
lực chung nêu trên.
3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo
dục tin học
Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cần:
a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
hành. Ở tiểu học có thể sử dụng tinh thần của dạy học theo dự án để phát huy khả
năng làm việc nhóm, khả năng tự học và tính chủ động của HS. Việc dạy học ở phòng
thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt nhằm đem lại cho HS sự hào hứng,
chủ động khám phá, nhưng phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù
hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán
và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính. Ở
bậc tiểu học nên cho HS tiếp cận những vấn đề này một cách trực quan qua hình ảnh,
video làm mẫu hoặc quan sát làm mẫu trên máy tính.
c) Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất
giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua
sản phẩm số.
d) Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, GV giúp
HS lựa chọn những nội dung thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện
khả năng của bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học
ở cấp trung học phổ thông. Ở cấp trung học phổ thông, hai định hướng Khoa học
máy tính và Tin học ứng dụng khác nhau không chỉ về nội dung kiến thức mà cả về
phương pháp dạy học. .
VII. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực
tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm
phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
b) Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh
giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối
hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ,
tình cảm, hành vi ứng
HỒ CẨM HÀ – NGUYỄN THỊ NGỌC – NGUYỄN THỊ HỒNG
NGUYỄN CHÍ TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN ,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
MÔN
TIN HỌC
5
HÀ NỘI - NĂM 2024
PHẦN THỨ NHẤT
TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIN HỌC LỚP 5
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính
(CS) và được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học và
THCS) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (THPT).
Chương trình môn Tin học lớp 5 thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản. Ở giai đoạn này,
môn Tin học giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ
kĩ thuật số, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy
giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo
các nguyên tắc cơ bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
Ở cấp tiểu học, trong đó có lớp 5, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản
hỗ trợ học tập và sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ,
đồng thời bước đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy
tính. Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông
dụng để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống; thực hành phát hiện và giải
quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động
hoá của công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm
dữ liệu số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình môn Tin học cụ thể hoá các quan điểm của Chương trình tổng thể,
chú trọng các yêu cầu sau đây:
1. Tính kế thừa và phát triển
a) Kế thừa chương trình môn Tin học hiện hành
Chương trình môn Tin học kế thừa và phát triển những ưu điểm cơ bản của chương
trình hiện hành là tính hệ thống và tính khoa học, đồng thời tránh thiên về lí thuyết
trong một số nội dung và sự trùng lặp giữa các cấp học, gây quá tải.
2
b) Khai thác chương trình môn Tin học phổ thông của các nước tiên tiến
Trong bối cảnh nhiều nước coi trọng phát triển chương trình giáo dục tin học nhằm
đào tạo nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Chương trình
môn Tin học khai thác, chọn lọc vận dụng chương trình môn Tin học của các nước
tiên tiến nhằm hội nhập, hướng tới trình độ quốc tế.
2. Tính khoa học, hiện đại và sư phạm
Chương trình môn Tin học chọn lọc các nội dung cơ bản, phổ thông và hiện đại
của ba mạch kiến thức DL, ICT,CS, đồng thời quan tâm đúng mức đến nội dung về
đạo đức, pháp luật, văn hoá và ảnh hưởng của tin học đến xã hội, bảo đảm nguyên lí
“vừa dạy chữ vừa dạy người” và coi trọng tính nhân văn trong thời đại có sự kết nối
cao của thế giới thực và thế giới số.
Chương trình được thiết kế với các nguyên tắc sư phạm: bảo đảm tính vừa sức,
phát triển mạch kiến thức vừa theo đường thẳng vừa đồng tâm, xây dựng hệ thống
khái niệm cốt lõi. Chương trình chọn lọc nội dung và yêu cầu phù hợp lứa tuổi, xen
kẽ những nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các chủ đề lớn
xuyên suốt các cấp học với yêu cầu cần đạt (YCCĐ) nâng cao dần. Các khái niệm
cốt lõi được bắt đầu hình thành ở cấp tiểu học và được phát triển hoàn chỉnh dần ở
các cấp học cao hơn.
3. Tính thiết thực
a) Phục vụ định hướng nghề nghiệp
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có nhiều ngành nghề
và việc làm mới xuất hiện đòi hỏi kiến thức, kĩ năng tin học chuyên sâu, Chương
trình môn Tin học thể hiện khả năng kết nối và lan toả sâu rộng của tin học đến tất cả
các lĩnh vực khác nhau của đời sống, xác lập cho các đối tượng HS khác nhau một
phổ rộng các ngành nghề chuyên sâu và các ngành nghề ứng dụng tin học.
b) Thực hiện giáo dục STEM
Định hướng giáo dục STEM đang được triển khai như một hướng đi quan trọng
trong giáo dục và đào tạo tại nhiều nước trên thế giới. Với tư cách là công nghệ nền
tảng, hội tụ đủ tất cả bốn yếu tố giáo dục STEM (Khoa học (S), Công nghệ (T), Kĩ
thuật (E) và Toán học (M)), môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học
khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của HS nhằm tạo ra sản phẩm số
có hàm lượng ICT cao. Chương trình môn Tin học khai thác ưu thế về tích hợp liên
môn bằng cách yêu cầu HS làm ra sản phẩm số của cá nhân và của nhóm học tập để
thu hẹp khoảng cách giữa giáo dục hàn lâm và thực tiễn.
3
4. Tính mở
a) Nội dung chương trình mở
Chương trình môn Tin học có các chủ đề bắt buộc, đồng thời có các chủ đề lựa
chọn. Các chủ đề nội dung không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng và phần mềm cụ
thể, không phân biệt phần mềm và học liệu mở hay đóng, tạo thuận lợi cho việc vận
dụng phù hợp với khả năng các địa phương và các đối tượng HS khác nhau. Do đặc
thù riêng, Chương trình môn Tin học cần được cập nhật và điều chỉnh theo định kì
ngắn hạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính hiện đại và
thời sự, đáp ứng sự phát triển rất nhanh của công nghệ kĩ thuật số, phù hợp với điều
kiện kinh tế – xã hội của đất nước.
b) Hình thức giáo dục đa dạng
Chương trình môn Tin học chọn lọc các chủ đề thiết thực và hấp dẫn, tạo điều
kiện cho HS học tập và ứng dụng tin học không chỉ trong phạm vi môn Tin học mà
cả trong các môn học khác, không chỉ trong khuôn viên nhà trường mà ở cả các môi
trường ngoài khuôn viên trường học (ở nhà, qua mạng máy tính, trong câu lạc bộ và
trong thực tế).
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ
yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể, đồng thời góp
phần chủ yếu hình thành, phát triển năng lực tin học cho HS. Môn Tin học trang bị
cho HS hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:
– DL: Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp HS hoà nhập với xã hội hiện đại, sử
dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ bản thông dụng một cách có đạo đức,
văn hoá và tuân thủ pháp luật.
– ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp HS sử dụng và áp dụng
hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế một cách hiệu quả và sáng tạo.
– CS: Khoa học máy tính nhằm giúp HS hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực
tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc thiết kế và phát triển các hệ thống
máy tính.
2. Mục tiêu cấp tiểu học và các cấp học liên quan
Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất
và năng lực HS để chuyển mục tiêu từ nền giáo dục nặng về kiến thức sang nền giáo
dục hướng đến phát triển con người toàn diện, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4
Giáo dục tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho HS khả năng tìm
kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và toàn cầu hoá. Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ
và hành động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học
suốt đời.
Môn Tin học giúp HS thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành
và phát triển cho HS năng lực Tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng
cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá
phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS)
và được phân chia theo hai giai đoạn:
a) Giai đoạn giáo dục cơ bản
Môn Tin học giúp HS hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ kĩ thuật
số, làm quen và sử dụng Internet; hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề
với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ
bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.
Ở cấp tiểu học, chủ yếu HS học sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ học tập và
sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khỏe, đồng thời bước
đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy tính.
Ở cấp trung học cơ sở, HS học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng
để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống, thực hành phát hiện và giải quyết
vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động hoá của
công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu
số, đánh giá và lựa chọn thông tin.
b) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Môn Tin học có sự phân hoá sâu. Tuỳ theo sở thích và dự định về nghề nghiệp
trong tương lai, HS lựa chọn một trong hai định hướng: Tin học ứng dụng và Khoa
học máy tính.
Hai định hướng có chung một số chủ đề con và mỗi định hướng này còn có những
chủ đề con riêng.
Định hướng Tin học ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng máy tính như một công
cụ của công nghệ kĩ thuật số trong cuộc sống, học tập và làm việc, đem lại sự thích
ứng và khả năng phát triển dịch vụ trong xã hội số.
Định hướng Khoa học máy tính đáp ứng mục đích bước đầu tìm hiểu nguyên lí
HĐ của hệ thống máy tính, phát triển tư duy máy tính, khả năng tìm tòi, khám phá
các hệ thống tin học, phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính
5
Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, HS có thể chọn một số chuyên đề học tập
tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định
hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp HS thành thạo
hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học
tập và cuộc sống. Những chuyên đề thuộc định hướng Khoa học máy tính nhằm giới
thiệu lập trình điều khiển robot giáo dục, kĩ thuật thiết kế thuật toán, một số cấu trúc
dữ liệu và một số nguyên tắc thiết kế mạng máy tính.
Như tất cả các môn học trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Tin học phải góp
phần hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 3 năng lực cốt lõi cho HS, cụ
thể là:
– 5 Phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
– 3 năng lực chung trong các năng lực cốt lõi: năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Tin học là môn học chủ đạo trong phát triển cho HS năng lực Tin học gồm 5
năng lực thành phần sau đây:
– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.
– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
– NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Trong văn bản chương trình tin học 2018 có nêu những biểu hiện cụ thể của mỗi
năng lực thành phần ở mỗi cấp học.
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học góp phần thực hiện các YCCĐ về phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong
Chương trình tổng thể.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù ở lớp 5
Ở lớp 5, HS sử dụng được máy tính hỗ trợ vui chơi, giải trí và học tập, thông qua
đó biết được một số lợi ích mà thiết bị kĩ thuật số có thể đem lại cho con người, trước
hết cho cá nhân HS. Đồng thời HS có được những khả năng ban đầu về tư duy và
nền nếp thích ứng với việc sử dụng máy tính và thiết bị số thông minh, với yêu cầu
cụ thể sau đây:
6
Thành phần
năng lực
NLa
NLb
NLc
Biểu hiện
Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật
số thông dụng; thực hiện được một số thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ
học tập, vui chơi, giải trí trên một số thiết bị kĩ thuật số quen thuộc.
Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ và biết bảo vệ thông tin số hoá của
cá nhân, biết và thực hiện được quyền sở hữu trí tuệ ở mức đơn giản. Ví
dụ: Biết sản phẩm số (bài làm, tranh vẽ, bài thơ, video, chương trình máy
tính,...) của mỗi người thuộc quyền sở hữu của người đó, không được sao
chép khi không được phép. Biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị kĩ
thuật số (thao tác đúng cách, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ,...).
Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi
giải quyết công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet
theo hướng dẫn; biết sử dụng tài nguyên thông tin và kĩ thuật của ICT để
giải quyết một số vấn đề phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: tạo một album ảnh
đẹp giới thiệu một danh lam thắng cảnh, tìm nghĩa và tra cứu cách đọc một
từ tiếng Anh,...; diễn đạt được các bước giải quyết vấn đề theo kiểu thuật
toán (quy trình gồm các bước có thứ tự để giải quyết được vấn đề).
NLd
Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học
tập; tạo được các sản phẩm số đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi.
Ví dụ bài trình chiếu đơn giản, bưu thiệp, bức vẽ hay một chương trình trò
chơi đơn giản,...
NLe
Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia
sẻ, trao đổi thông tin với bạn bè và người thân.
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔN TIN HỌC LỚP 5
1. Nội dung toàn cấp tiểu học
Chủ đề
Lớp 3
Thông tin và xử lí
thông tin.
Chủ đề A.
Máy tính
và em
Lớp 4
Phần cứng và phần
mềm.
Khám phá máy tính.
Làm quen với cách gõ
bàn phím.
Lớp 5
Những việc em có
thể làm được nhờ
máy tính.
Lợi ích của việc gõ
bàn phím đúng cách.
7
Chủ đề B.
Mạng máy
tính và
Internet
Chủ đề C.
Tổ chức lưu
trữ, tìm kiếm
và trao đổi
thông tin
Chủ đề D.
Đạo đức, pháp
luật và văn
hoá trong môi
trường số
Xem tin và giải trí
trên trang web.
Thông tin trên trang
web.
Tìm kiếm thông tin
trên website.
Sắp xếp để dễ tìm.
Bước đầu tìm kiếm
thông tin trên Internet.
Tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn
đề.
Làm quen với thư
mục lưu trữ thông tin
trong máy tính.
Tổ chức cây thư mục
lưu trữ thông tin trong
máy tính.
Cây thư mục và tìm
tệp trên máy tính.
Sử dụng thông tin
cá nhân trong môi
trường số một cách
phù hợp.
Bản quyền sử dụng
phần mềm.
Bản quyền nội dung
thông tin.
Làm quen với bài
trình chiếu đơn giản.
Tạo bài trình chiếu.
Tập soạn thảo văn bản.
Chủ đề E.
Ứng dụng
tin học
Chọn ít nhất 1 trong 2
chủ đề con sau đây:
Sử dụng công cụ đa
phương tiện để tìm
hiểu thế giới tự nhiên.
Sử dụng phần mềm
luyện tập thao tác với
chuột máy tính.
Chủ đề F.
Giải quyết
vấn đề với sự
trợ giúp của
máy tính
8
Thực hiện công việc
theo các bước.
Nhiệm vụ của em
và sự trợ giúp của
máy tính.
Chọn ít nhất 1 trong 2
chủ đề con sau đây:
Sử dụng công cụ đa
phương tiện để tìm
hiểu lịch sử, văn hoá
Thực hành soạn
thảo văn bản.
Chọn ít nhất 1 trong
2 chủ đề con sau đây:
Sử dụng phần mềm
đồ hoạ tạo sản phẩm
số đơn giản.
Sử dụng phần mềm
luyện tập gõ bàn phím.
Sử dụng công cụ đa
phương tiện hỗ trợ
tạo sản phẩm đơn
giản.
Làm quen với môi
trường lập trình trực
quan.
Chơi và khám phá
trong môi trường
lập trình trực quan.
2. Yêu cầu cần đạt và nội dung giáo dục tin học lớp 5
Các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) tương ứng với sáu chủ đề môn Tin học lớp 5 trong
CT Tin học 2018 được mô tả trong bảng sau đây, trong đó cột “Thời lượng” là thời
lượng dự kiến tham khảo (% trên tổng số 35 tiết):
Nội dung
Tỷ lệ
thời
lượng
dự kiến
Những việc em có
thể làm được nhờ
máy tính
3 (9%)
Tìm kiếm thông
tin trên website
2 (6%)
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề A. Máy tính và em
– Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm
kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn bè và tạo ra sản
phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
– Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành
thạo để làm được nhiều việc hơn.
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
– Tìm được trên website cho trước những thông tin phù
hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
– Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm
để hoàn thành công việc được giao.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
– Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc
thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
– Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề
cần giải quyết.
Tìm kiếm thông
tin trong giải
quyết vấn đề
– Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết
vấn đề cụ thể.
– Tạo được các thư mục với cấu trúc cây hợp lí.
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm
các thư mục và các tệp
4 (11%)
Cây thư mục và
tìm tệp trên máy
tính
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
9
– Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản
quyền nội dung thông tin.
– Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo
đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo
mật thông tin.
Bản quyền nội
dung thông tin
– Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền
nội dung thông tin.
1 (3%)
– Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái,
gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay
sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
– Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép,
di chuyển một đoạn văn bản.
Thực hành soạn
thảo văn bản
– Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn:
chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ.
– Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.
– Tạo được sản phẩm số đơn giản nhờ sử dụng phần mềm
đồ hoạ, ví dụ thiệp chúc mừng để tặng người thân nhân
một dịp đặc biệt
Chủ đề con (lựa
chọn): Sử dụng
phần mềm đồ hoạ
tạo sản phẩm số
đơn giản
– Tạo được sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn,ví
dụ: gấp giấy, tạo đồ dùng tiện lợi cho gia đình,...
Chủ đề con
(lựa chọn): Sử
dụng công cụ đa
phương tiện hỗ
trợ tạo sản phẩm
đơn giản
7 (20%)
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
– Nêu được ví dụ cụ thể mô tả các cấu trúc tuần tự, lặp, rẽ
nhánh và sử dụng được các cấu trúc điều khiển này trong
một số chương trình đơn giản.
– Sử dụng được biến nhớ và biểu thức trong một số
chương trình đơn giản.
– Hợp tác được theo nhóm để viết kịch bản và chương
trình thể hiện kịch bản.
Chơi và khám phá
trong môi trường
lập trình trực quan
14 (40%)
– Chạy thử được chương trình..
Ôn tập, Đánh giá định kì
10
4 (11%)
VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung về phương pháp giáo dục
a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin
và khả năng tự học, tự rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số giúp HS
có thể liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng được với những thay đổi nhanh
chóng của công nghệ kĩ thuật số.
b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong
khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề. Khuyến khích HS làm
ra sản phẩm số.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục và các hình thức tổ chức dạy học một cách
linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều
kiện cụ thể. Chủ động phối hợp với những môn học khác để đạt hiệu quả trong dạy
học liên môn và dạy học theo định hướng STEM.
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
Môn Tin học có nhiều cơ hội kết hợp việc hình thành và phát triển năng lực tin
học với việc hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực
chung đã được quy định trong Chương trình tổng thể.
a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
Một số chủ đề của môn Tin học giúp giáo viên (GV) có cơ hội hình thành và phát
triển một cách hiệu quả cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề tập trung vào nội dung lập trình trực quan,
các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học”
và “Hướng nghiệp với tin học” tạo ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua
các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. GV cần căn cứ vào các biểu hiện của những
phẩm chất được mô tả trong Chương trình tổng thể để hình thành và phát triển phẩm
chất cho HS trong suốt cả quá trình giáo dục tin học.
b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung
Nội dung và các YCCĐ của một số chủ đề trong Chương trình môn Tin học giúp
hình thành và phát triển trực tiếp ba thành phần của năng lực tin học: NLd “Ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; NLe “Hợp tác trong
môi trường số” và NLc “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và
truyền thông”. Thông qua các chủ đề đó, GV cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp
phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp tác”, “giải quyết
vấn đề và sáng tạo”. GV cần căn cứ vào tình huống cụ thể trong môi trường số và
11
dựa vào các biểu hiện được mô tả trong Chương trình tổng thể để phát triển các năng
lực chung nêu trên.
3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo
dục tin học
Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cần:
a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
hành. Ở tiểu học có thể sử dụng tinh thần của dạy học theo dự án để phát huy khả
năng làm việc nhóm, khả năng tự học và tính chủ động của HS. Việc dạy học ở phòng
thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt nhằm đem lại cho HS sự hào hứng,
chủ động khám phá, nhưng phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù
hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán
và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính. Ở
bậc tiểu học nên cho HS tiếp cận những vấn đề này một cách trực quan qua hình ảnh,
video làm mẫu hoặc quan sát làm mẫu trên máy tính.
c) Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất
giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua
sản phẩm số.
d) Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, GV giúp
HS lựa chọn những nội dung thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện
khả năng của bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học
ở cấp trung học phổ thông. Ở cấp trung học phổ thông, hai định hướng Khoa học
máy tính và Tin học ứng dụng khác nhau không chỉ về nội dung kiến thức mà cả về
phương pháp dạy học. .
VII. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực
tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm
phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
b) Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh
giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối
hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ,
tình cảm, hành vi ứng
 





